Triệu chứng bệnh bạch hầu ở trẻ em bố mẹ nên biết

Triệu chứng bệnh bạch hầu ở trẻ em rất dễ nhận biết. Khi thấy có những dấu hiệu của bệnh, bố mẹ nên cho con đi điều trị y tế ngay lập tức bởi bệnh này rất nguy hiểm.

1. Bệnh bạch hầu là gì?

Bệnh bạch hầu (Diphtheria) hay còn được gọi là bệnh yết hầu, nó là một bệnh nhiễm khuẩn nghiêm trọng ảnh hưởng đến màng nhầy của cổ họng và mũi hoặc lây lan ra các vùng khác như da, mắt, âm đạo hoặc lỗ tai ngoài,…

Bệnh này cực kì dễ lây lan qua người với người qua đường hô hấp. Cơ thể người là ổ chứa bệnh và nó dễ bùng phát thành dịch.

Bệnh bạch hầu được phân là bệnh truyền nhiễm cấp tính. Vào thế kỉ trước, nó là bệnh khá phổ biến  và thường gặp ở trẻ em nhưng ngày nay do có vắc xin nên bệnh này đã hiếm gặp hơn.

Nếu không được điều trị, nó có thể gây tổn thương nghiêm trọng đến thận, hệ thần kinh và tim. Theo thống kê có khoảng 3% các trường hợp nhiễm bệnh này bị tử vong.

Xem thêm : Trẻ bị viêm họng hạt : 6 điều cơ bản bố mẹ nên biết.

2. Hình ảnh bệnh bạch hầu.

Các vi khuẩn bệnh bạch hầu thường tấn công vùng niêm mạc ở đường hô hấp, đầu tiên và chủ yếu là ở họng, lưỡi, mũi. Tại đây nó tiết ra độc tố làm ức chế sự tổng hợp tế bào, làm chết tế bào và tạo ra các màng giả (lớp màng xám trắng) tại chỗ.

Độc tố bạch hầu được hấp thụ vào máu, theo tuần hoàn đi khắp cơ thể, gây tổn thương khắp cơ thể : viêm thanh quản, viêm cơ tim, viêm dây thần kinh,…

Ngoài bạch hầu hô hấp ra còn có một số loại khác hiếm gặp hơn như bạch hầu ở da, kết mạc mắt, lỗ tai ngoài hoặc âm đạo.

3. Nguyên nhân gây bệnh bạch hầu.

Vi khuẩn gây ra bệnh bạch hầu đó là Corynebacterium. Nó dễ dàng lây truyền qua tiếp xúc giữa người với người.

Cụ thể là qua hạt nước (dịch) khi hắt hơi, ho hoặc hỉ mũi. Nó cũng có thể lây lan qua đồ vật như khăn giấy, cốc nước,…đã dùng có chứa vi khuẩn này.

Thời gian lây truyền trung bình là 2 tuần sau khi nhiễm bệnh và hiếm khi kéo dài đến 4 tuần nếu được điều trị kháng sinh.

Nhưng nếu không được điều trị kháng sinh, người bị bệnh vẫn có thể lây truyền vi khuẩn trong vòng 6 tuần sau khi nhiễm; kể cả khi họ không có triệu chứng gì của bệnh cả.

Với những người mang vi khuẩn mạn tính (chronic carrier) có thể phát tán vi khuẩn trong vòng 6 tháng.

Càng sống trong môi trường đông đúc và mất vệ sinh thì càng dễ bị nhiễm bệnh bạch hầu.

Trẻ em dưới 5 tuổi và người trên 60 tuổi có nguy cơ cao mắc bệnh này. Ngoài ra, những người chưa tiêm chủng hoặc mắc các bệnh liên quan đến rối loạn hệ miễn dịch như AIDS cũng rất dễ nhiễm bệnh.

Xem thêm : 4 bước cơ bản bố mẹ nên làm khi trẻ bị viêm họng.

4. Các triệu chứng bệnh bạch hầu ở trẻ em.

Triệu chứng đặc trưng dễ nhìn thấy nhất của bệnh bạch cầu đó là có sự xuất hiện của các lớp màng dày màu trắng xám mọc thành từng mảng lớn ở họng và amidan.

Những triệu chứng bệnh bạch hầu khác bao gồm :

  • Sốt.
  • Ớn lạnh.
  • Sưng hạch ở cổ.
  • Thở rít.
  • Đau họng.
  • Ho.
  • Da xanh xao.
  • Chảy nước dãi.
  • Cảm giác mệt mỏi, khó chịu.

Khi bệnh nhiễm trùng tiến triển sẽ xuất hiện các triệu chứng :

  • Khó thở, khó nuốt, khó nói.
  • Tầm nhìn khó khăn.
  • Da lạnh, nhợt nhạt.
  • Đổ mồ hôi và tim đập nhanh.

Trẻ sơ sinh dễ gặp biến chứng và tử vong do nhiễm bệnh này nhất. Bởi nếu tắc nghẽn đường hô hấp kéo dài có thể gây suy hô hấp.

Ở những nơi vệ sinh kém hoặc vùng nhiệt đới ẩm dễ xuất hiện bạch hầu ở da. Triệu chứng là viêm loét, sưng đỏ ở da, sau đó sẽ bong vảy.

Xem thêm : Trẻ bị viêm amidan: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị.

5. Điều trị bệnh bạch hầu.

Khi nhận thấy các triệu chứng bệnh bạch hầu ở trẻ em hay bất kì ai, bạn nên cho họ đi khám và điều trị ngay lập tức.

Kháng độc tố.

Bước đầu tiên khi điều trị bạch hầu là tiêm thuốc kháng độc. Thuốc kháng độc tố không có khả năng trung hòa phần độc tố đã xâm nhập vào bộ phận cơ thể mà chỉ trung hòa được độc tố lưu hành trong mạch máu và ngăn ngừa bệnh không tiến triển hơn nữa.

Thuốc này có nguy cơ gây ra một dị ứng, sốc phản vệ. Do đó trước khi tiêm một lượng lớn thuốc, người bị bệnh sẽ được thử nghiệm kiểm tra một lượng nhỏ trước, sau đó dần dần tăng mức lên.

Điều trị kháng sinh.

Thuốc kháng sinh sẽ giúp tiêu diệt vi khuẩn, thường là thuốc erythromycin và penicilin. Liệu trình điều trị thường kéo dài 14 ngày, số lần và lượng thuốc tùy thuộc vào cân nặng, mức độ viêm nhiễm và sức khỏe của người bị bệnh.

Bệnh thường không lây nhiễm sau khi dùng thuốc 48 giờ. Tuy nhiên, người bị bệnh vẫn cần phải được cách ly để phòng ngừa và luôn được theo dõi chặt chẽ.

Những người tiếp xúc với bệnh nhân (chẳng hạn như thành viên trong gia đình) cũng cần nên được điều trị bằng kháng sinh để tránh nhiễm và phát bệnh.

Xem thêm : Viêm phế quản dị ứng ở trẻ em : 5 điều cơ bản cần biết.

6. Cách phòng chống bệnh bạch hầu.

Bệnh bạch hầu được ngăn chặn và phòng chống hiệu quả bằng cách sử dụng kháng sinh và vắc xin.

Vắc xin bệnh bạch hầu là DTP (D-Diphtheria: Bạch hầu; T-Tetanus: uốn ván; P-Pertussis: ho gà), nó thường chỉ cần được tiêm một shot duy nhất cùng với vắc xin phòng bệnh ho gà, uốn ván.

Lịch tiêm chủng thường là 4 mũi vào : tháng 2,4,6 và tháng 15-18. Ba mũi đầu tiên nên cách nhau ít nhất 4 tuần. Mũi thứ 4 nên cách mũi thứ 3 ít nhất 6 tháng.

Nếu tiêm mũi thứ 4 trước sinh nhật thứ 4 thì nên tiêm mũi thứ 5 (mũi nhắc lại) khi trẻ được 5-6 tuổi. Nhưng nếu tiêm mũi thứ 4 sau sinh nhật thứ 4 thì không cần tiêm mũi thứ 5.

Vắc xin bạch hầu có thể gây ra một số tác dụng phụ, ví dụ như : đau ở chỗ tiêm, sốt, co giật hoặc phát ban.

Xem thêm : 8 loại vắc xin bạn cần tiêm phòng trước khi mang thai.


Thật may mắn là nhờ vào sự tiến bộ của y học mà bệnh bạch hầu dường như không còn phổ biến như trước nữa, việc điều trị cũng dễ dàng hơn. Tuy nhiên, bệnh này vẫn là bệnh nguy hiểm và dễ lây lan do đó khi nhận thấy các triệu chứng bệnh bạch hầu ở trẻ em, bố mẹ gọi cho bác sĩ để được điều trị kịp thời nhé!

Thảo luận về điều này:

thảo luận